Thứ 2, 10/05/0/2010
Chào mừng các bạn đến với website Mạc Tộc Việt Nam
Nghiên cứu và Trao đổi

 

 B. CÁC NHÀ KHOA BẢNG TRIỀU LÊ SƠ LÀM QUAN TRIỀU MẠC

HOÀNG TRẦN HÒA ( SƯU TẦM)

THEO CÁC NHÀ KHOA BẢNG VIỆT NAM . CHỦ BIÊN PGS.TS NGÔ ĐỨC THỌ

 KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT:

- LTĐK : Đỉnh khiết Đại triều Đăng Khoa Lục.

- TSTL: Đại Việt lịch Đại tiến sĩ khoa Thực Lục

- LĐĐK: Đại Việt lịch Đại Đăng Khoa

- ĐKSB: Đăng Khoa Sử Biến

- TKL: Tam Khôi Lục

- TKBL: Tam Khôi Bị Lục

- TSTL: Đại Việt

- số thứ tự trong tài liệu ví dụ số : 1085.

195. VŨ HỮU (1444 – 1530)

Người xã Mộ Trạch huyện Đường An – Nay là thôn Mộ Trạch xã Tân Hồng huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. Bác của Vũ Đôn, cao tổ của Vũ Lương;  tằng tôn của Vũ Đình Lân; viễn tổ của Vũ Đình Thiền, Vũ Đình Ân.

20 tuổi độ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Quý Mùi niên hiệu Quang Thuận 4 (1463) đời Lê Thánh Tông. Làm quan trải qua các chức Lang trung Khâm hình viện (1467), Tả thị lang Lễ bộ kiêm Kim quang môn đãi chiếu (1497), Lễ bộ thượng thư (1498), tước Tùng Dương hầu. Năm Thống Nguyên 5 (1527) Lê Cung Hoàng sai ông dẫn đầu pháI bộ đến Cổ Trai tấn phong cho Mạc Đăng Dung làm An Hưng vương, sau đó làm quan với nhà Mạc. Thọ 87 tuổi.

- Tùng Dương hầu, LTĐK chép nhầm là Dương Tùng hầu. Công dư tiệp ký có chép truyện Thượng thư Vũ Hữu (và cháu là Vũ Dự). Tác giả căn cứ theo gia phả ghi Vũ Hữu sinh năm Tân Dậu (1441) và nêu ý kiến: sử ghi Vũ Hữu dẫn đoàn các quan đến xã Cổ Trai phong cho Mạc Đăng Dung, nhưng tính ra năm ấy Vũ Hữu đã 87 tuổi, nếu còn sống thì cũng đã về hưu rồi chứ không còn làm quan tại triều nữu. Sử ghi như thế có thể là khiến cho Vũ Hữu bị mang tiếng oan.

- Vũ Hữu  tự Ước Trai, tác phẩm: Lập thành toàn pháp.

LTĐK (I.11b): LĐĐK (II. 10a); ĐKSB. 9b; LHĐK (I.13a);

TSTL. 12b; HDPV.23b; No1349.

549. TRÌNH CHÍ SÂM

Người phường Khúc Phố huyện Vĩnh Xương – Nay thuộc quận Ba Đình Hà Nội. Sau dời đến xã Từ Hồ huyện Đông Yên – Nay thuộc thôn Từ Hồ, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Đinh Mùi niên hiệu Hồng Đức 18 (1487) đời Lê Thánh Tông. Làm quan đến chức Công bộ Thượng thư, Thiếu bảo chưởng lục bộ sự, kiêm Đông, các đại học sĩ, tước Từ Hồ bá. Sau ra làm quan với nhà Mạc.

LTĐK (I.36b): LĐĐK 47a; ĐKSB. 20b; LSTL. 35a; No1361.

640. NGUYỄN THÌ UNG (1468 - ?)

Người xã Đa Ngưu huyện Tế Giang – Nay là xã Tân Tiến huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên. 26 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức 24 (1493) đời Lê Thánh Tông. Cuối đời Lê Uy Mục, khi làm Tham chính Thanh Hoa, Nguyễn Thì Ung đem thuộc hạ theo Nguyễn Văn Lang tôn phò Giản Tu công Lê Oanh. Sau Lê Oanh lên ngôi (tức Lê Tương Dực), Nguyễn Thì Ung được phong tước Lương Văn bá, sau thăng Phụng trực đại phu Thượng thư (1510). Đầu đời Chiêu Tông thăng tước Lương Văn hầu. Ông có hai con gái, một người làm cung phi của vua Thống Nguyên (Cung Hoàng), một người gả cho Mạc Đăng Dung. Sau khi Mạc Đăng Dung lên ngôi ông được phong Thiếu bảo, tước Thông quận công, sau khi mất được tặng tước Quốc công.

LTĐK (I. 43b): LĐĐK (II. 42a); ĐKSB. 23b; LSTL. 41a;

655. ĐINH CƯƠNG

Người xã Tiên Tảo huyện Bình Hà - Nay là thôn Tiên Tảo xã Thanh An huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương. Vua Lê Thánh Tông ngự phê cho đổi tên là Cường. Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Bính Thìn niên hiệu Hồng Đức 27 (1496) đời Lê Thánh Tông. Sau theo nhà Mạc được cử đi sứ sang nhà Minh. Làm quan đến chức Thượng thư bộ Lại, tước hầu.

                                        LTĐK (I. 44b): LĐĐK (II. 43b); ĐKSB. 24b; LHĐK (I. 72b); No1310. LSTL. 42a;

656. NGUYỄN THANH (1467 - ?)

Người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm – nay là thôn Nghĩa Trai xã Tân Quang huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên. Con của Nguyễn Oanh, cha Nguyễn Minh Đương. 30 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Bính Thìn niên hiệu Hồng Đức 27 (1496) đời Lê Thánh Tông. Sau theo nhà Mạc, làm quan đến Lễ bộ Thượng thư kiêm Đông các đại học sĩ, nhập thị Kinh diên, tước Văn Đàm bá.                                                                         

                          LTĐK (I. 45a): LĐĐK (II. 43b); ĐKSB. 24b; LHĐK (IV. 81a); TSTL. 42b; No1310.

687. TĂNG VĂN XAN (1453 – 1528)

Người xã Mỗ Đoàn huyện Tứ Kỳ – Nay là thôn Mỗ Đoàn xã Kỳ Sơn huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương. 47 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống 2 (1499) đời Lê Hiến Tông. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư bộ Lễ. - TSTL: Thọ 76 tuổi.

LTĐK (I. 47a): LĐĐK (II. 45b); ĐKSB. 25b; TSTL. 44b

691. PHAN ĐÌNH TÁ (1468 - ?)

Người xã Phù Lưu huyện Thiên Lộc Nay là thôn Phù Lưu xã Tân Lộc huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh. Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống 2 (1499) đời Lê Hiến Tông. Làm quan đến Lại bộ Thượng thư, tước Lan Xuyên bá. Vua Lê Cung Hoàng nhà Lê sai ông phụng sắc đi phong cho Mạc Đăng Dung là An Hưng Vương; sau lại sai ông thảo tờ chiếu nhường ngôi cho họ Mạc. Ông làm quan với nhà Mạc, được phong  tước hầu, sau cáo quan về nhà. - LHĐK: thi đỗ năm 32 tuổi.

                                                     LTĐK (I. 47b): LĐĐK (II. 46a); ĐKSB. 25b; LHĐK (II. 31a); LSTL. 44b;

713. KHUẤT QUỲNH CỬU (1474 - ?)

Người xã Trạch Lôi huyện Thạch Thất – Nay là thôn Trạch Lôi xã Trạch Mỹ Lộc huyện Phúc Thọ tỉnh Hà Tây. 26 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống 2 (1499) đời Lê Hiến Tông. Hai lần đi sứ sang nhà Minh. Làm quan đến chức Lễ bộ Thượng thư, tước Thuần Khê bá. Sau làm quan nhà Mạc, tước Thuần Khê hầu.

                                                  LTĐK (I. 49a): LĐĐK (II. 47b); ĐKSB. 26a; LHĐK (I. 46a); T thư (BK15).

729. NGUYỄN QUÝ NHÃ (1466 - ?)

Người xã Đại Vi huyện Tiên Du – Nay là thôn Đại Vi xã Đại Đồng huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh. Cha của Nguyễn Hữu Du. 34 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống 2 (1499) đời Lê Hiến Tông. Khoa này Nguyễn Quý Nhà thi Hội trúng cách nhưng khi vào Điện thí làm bài văn ứng chế sai vần nên bị đánh hỏng, chỉ được bổ đi làm Tri huyện Phụ Dực (Thuộc huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình ngày nay). Đến năm 1506 được cử đi sứ sang nhà Minh trong sứ bộ do Nguyễn Trọng Quỳ (tức Nguyễn Trọng Đạt) làm chánh sứ. Khi trở về sứ bộ này bị buộc phải giao nạp các tặng vật hàng hoá của triều đình đưa từ Trung Quốc về cho phiến quân Trần Cảo. Sau vua Lê Chiêu Tông lên ngôi, Nguyễn Trọng Quỳ bị xử trảm, Nguyễn Quý Nhã May được thoát. Về sau ông theo nhà Mạc, làm quan đến chức Lại bộ Thượng thư kiêm Đông các đại học sĩ, Nhập thị kinh diên.

                       LTĐK (I. 50a): LĐĐK (II. 49a); ĐKSB. 26b; LHĐK (IV. 118b); TSTL. 47A;  T thư (BK15).

739. NGUYỄN VĂN THÁI (1479 - ?)

Người xã Tiền Liệt huyện Vĩnh Lại – Nay thuộc xã Đông Xuyên huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương. Em Nguyễn Đoan Kính.

24 tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ tam danh (Bảng nhãn) khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống 5 (1502) đời Lê Hiến Tông. Ông từng làm Phó sứ sang nhà Minh, thăng chức Đông các đại học sĩ, tước Đạo Xuyên bá.

Cuối thời Lê sơ, ông thảo tờ chiếu nhường của Cung Hoàng nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung. Sau đó ông làm quan nhà Mạc đến chức Thượng Thư, tước hầu. Đi sứ phương Bắc hai lần, nhưng lần thứ hai bị giữ lại, sau lấy vợ người Trung Quốc, sinh con là Ngạn Xán, theo họ mẹ là họ Trương. Trương Ngạn Xán sau này cũng đỗ Tiến sĩ.

LTĐK (I. 50b): LĐĐK (II. 49a); ĐKSB. 27a; LHĐK (V. 49a);TKL. 16b; TKBL. 20b; TSTL. 47b; No1359.

750. NGUYỄN ĐỐC

Người xã Thổ Giá huyện Nông Cống – Nay là thôn Thổ Vị xã Tế Thắng huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống 5 (1502) đời Lê Hiến Tông. Sau làm quan nhà Mạc đến chức Tả thị lang bộ Lại, sau khi mất được tặng chức Thượng thư bộ Lễ.

- LĐĐK chép nhầm là Nguyễn Tả.

                                      LTĐK (I. 51b): LĐĐK (II. 50a); ĐKSB. 27b;  LHĐK (II. 39b); TSTL. 48a; No1359

764. PHẠM KHIÊM BÍNH

Người xã Lam Sơn huyện Quế Dương – Nay là thôn Lãm Sơn xã Nam Sơn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh. Ông nội Phạm Ngạn Toát.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống 2 (1502) đời Lê Hiến Tông. Làm quan đến chức Hộ bộ Thượng thư, thăng Lễ bộ Thượng thư kiêm Đô ngự sử, tham dự triều chính. Khi Mạc Đăng Dung phế truất vua Chiêu Tông, ông không lánh được phải ra yết kiến, bị Đăng Dung truất xuống làm Hộ bộ Hữu thị lang.

                                   LTĐK (I. 52b): LĐĐK (II. 51a); ĐKSB. 28a; LHĐK (V. 13b); T thư (BK15); No1359

 

768. DOÃN MẬU KHÔI

Người xã Yên Duyên huyện Thượng Phúc – Nay là thôn An Duyên xã Văn Tự huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây. Cháu họ Doãn Hoằng Tuấn.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống 5 (1502). đời Lê Hiến Tông. Đời Lê Uy Mục ông được cử đi sứ nhà Minh (1507. Sau làm quan triều Mạc đến chức Thượng thư kiêm Chưởng Hàn lâm viện, tước Tường An hầu.

                                  LTĐK (I. 52b): LĐĐK (II. 51a); ĐKSB. 28a; LHĐK (III. 23a); T thư (BK14); No1310

797. NGUYỄN MẬU

Người xã Du La huyện Thanh Hà - Nay là thôn Phương La xã Cẩm Chế huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương.Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống 5 (1502) đời Lê Hiến Tông. Đời Lê Tương Dực Nguyễn Mậu giữ chức Hàn lâm viện Kiểm thảo kiêm Hiến sát sứ Thanh Hoa (1513). Đầu đời Chiêu Tông chuyển làm Tham chính Hải Dương. Đời Lê Cung Hoàng ông giữ chức Ngự sử đài Đô ngự sử. Sau làm quan triều Mạc, được phong tước Văn Đạt bá. Hai lần đi sứ sang nhà Minh.

                                               LTĐK (I. 54b): LĐĐK (II. 53a); ĐKSB. 28b; LHĐK (I. 73b); TSTL; No1359

800. TRẦN PHỈ (1479 - ?)

Người xã Chi Nê huyện Chương Đức – Nay là thôn Chi Nê xã Trung Hòa huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây . Con Trần Khể, viễn tổ của Trần Phủ.

27 tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ tam danh (Thám hoa) khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh 1 (1505) đời Lê Uy Mục. Cuối triều Lê sơ, làm quan đến chức Hữu thị lang, Thừa chính sứ xứ An Bang. Sau làm quan với nhà Mạc thăng đến chức Thượng thư bộ Lại, Thiếu sư, tước Lai quận công. - Thọ 76 tuổi (LHĐK).

                               LTĐK (II. 1b): LĐĐK (II. 53b); ĐKSB. 29a; LHĐK (III. 49a); T KBL. 21a; TSTL. 51a

801. NGUYỄN TIẾU TƯỢNG

Người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại – Nay là thôn Lạc Thổ Nam thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Ất sửu niên hiệu Đoan Khánh 1 (1505) đời Lê Uy Mục. Sau làm quan với nhà Mạc, thăng đến chức Tả thị lang bộ Lại, Nhập thị kinh diên.

                                     LTĐK (II. 1b): LĐĐK (II. 53b); ĐKSB. 29a; (II.27b) LHĐK (IV. 104a); T STL. 51a

808. TRƯƠNG PHỤ DUYỆT (1476 - ?)

Người xã Kim Đâu huyện Thanh Miện – Nay thuộc xã Lam Sơn huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương. 30 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh 1 (1505) đời Lê Uy Mục. Được cử đi sứ sang nhà Minh. Làm quan đến chức Lại bộ Thượng thư. Khi Mạc Đăng Dung lên  ngôi thay nhà Lê, lệnh cho ông thảo chiếu nhường ngôi, ông  không chịu viết. Vì vậy, bị giáng xuống Tả thị lang, sau điều đi giữ chức Thừa tuyên sứ đạo An Bang.

- Xã Kim Đôi huyện Thanh Miện thời Nguyễn là xã Kim Trang thuộc tổng Thọ Trương. Xã này gồm hai thôn Kim Đông, Kim Tây, nay thuộc xã Lam Sơn huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương.

                          LTĐK (I. 2a): LĐĐK (II. 54a); ĐKSB. 29a; LHĐK (I. 52b); TKL36a; HDPV. 8b TSTL51b

833. NGUYỄN QUANG LUẬN

Người xã Vạn Ty huyện Gia Định – Nay là thôn Vạn Ty xã Thái Bảo huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh 1 (1505) đời Lê Uy Mục. Làm quan đến chức Binh bộ Hữu thị lang. Sau làm quan nhà Mạc, từng đi sứ sang nhà Minh. Sau khi mất, được tặng Thượng thư.

                                                   LTĐK (II. 3b): LĐĐK (II. 55b); ĐKSB. 30a; LHĐK (IV. 111b); TSTL. 53a

841. PHẠM GIA MÔ (1476 - ?)

Người xã Lê Xá huyện Nghi Dương Nay là thôn Lê Xá xã Tú Sơn huyện Kiến Thuy, T.P Hải Phòng. Nguyên tịch xã Quỳnh Khê huyện Kim Thành (Hải Dương). Cháu 3 đời của Phạm Cao, cháu xa đời của Phạm Mai (đời Trần)

30 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh 1 (1505) đời Lê Uy Mục. Làm quan đến chức Thượng thư, tước Hoành Lê hầu. Ông thuộc phái ủng hộ Mạc Đăng Dung nên sau khi Mạc Đăng Dung lên ngôi được thăng đến chức Bình chương quân quốc sự, hàm Thái sư, tước Hải quốc công, được mở phủ đệ riêng.

                                                       LTĐK (II. 4a): LĐĐK (II. 56a); ĐKSB. 30a;LHĐK (V. 86b); TSTL. 53b

 

853. NGUYỄN GIẢN THANH (1481 - ?)

Người xã Ông Mặc (làng Me) huyện Đông Ngàn – Nay là thôn Hương Mạc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh. Con Nguyễn Giản Liêm. 28 tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhất danh (Trạng nguyện) khoa Mậu Thìn niên hiệu Đoan Khánh 4 (1508) đời Lê Uy Mục. Làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị thư kiêm Đông các đại học sĩ. Sau làm quan nhà Mạc, vâng mệnh đi sứ nhà Minh cầu phong cho Mạc Đăng Dung, khi trở về được thăng chức Thượng thư bộ Lễ kiêm Hàn lâm viện Thị độc Chưởng viện sự, tước Trung Phụ bá. Sau khi mất được tặng tước hầu. - LHĐK: Đỗ năm 26 tuổi.

- Tác phẩm có Thương côn châu ngọc tập và bải Phụng thành xuân sắc phú.

LTĐK (II. 5a): LĐĐK (II. 57a); ĐKSB. 30b; LHĐK (IV. 33a);  TKL. 16b; TKBL. 22a; ĐNPL. 25b; TSTL.54b.

854. HỨA TAM TỈNH (1476 - ?)

Người xã Như Nguyệt (làng Ngọt huyện Yên Phong – Nay là thôn Như Nguyệt xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh. 33 tuổi thi Hội đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhị danh (Bảng nhãn) khoa Mậu Thìn niên hiệu Đoan Khánh 4 (1508) đời Lê Uy Mục. Ông từng vâng mệnh đi sứ sang nhà Minh lần thứ hai. Trở về được thăng Lại bộ Thượng thư, hàm Thiếu bảo, tước Đôn Giáo bá, về trí sĩ. ­ Khoa này không có Văn bia, LTĐK và LĐ ĐK ghi tên xã Vọng Nguyêt, ĐKSB ghi tên xã Như Nguyệt (Thư của anh Ngô Văn Sinh quê thôn Như Nguyệt cũng xác nhận Hứa Tam tỉnh quê thôn Như Nguyệt)

                          LTĐK (II. 5a): LĐĐK (II. 57a); ĐKSB. 30b; LHĐK (IV. 57b); TKL. 16b; TKBL. 22a; TSTL. 54b

857. NGUYỄN TRỌNG HỔ

Người xã Thượng Cốc huyện Trường Tân – Nay là thôn Thượng Cốc thị trấn Gia Lộc huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Mậu Thìn niên hiệu

866. PHAN TẬP

Người xã Chí Linh huyện Chí Linh Nay là thôn Chí Linh xã Nhân Huệ huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương. Sau dời đến xã Triền Dương Nay là thôn Lý Dương cùng xã. Cha Phan Dật. Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Mậu Thìn niên hiệu Đoan Khánh 4 (1508) đời Lê Uy Mục. Sau làm quan nhà Mạc, được cử đi sứ sang nhà Minh, thăng đến chức Hộ bộ Tả thị lang, về trí sĩ.

LTĐK (II. 6a): LĐĐK (II. 58a); ĐKSB. 31a;  LHĐK (I. 79a); TSTL. 55b

871. TRẦN DOÃN MINH (1485 - ?)

Người xã Lam Khê huyện Bình Hà - Nay là thôn Quan Khê xã Việt Hồng huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương. 24 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Thìn niên hiệu Đoan Khánh 4 (1508) đời Lê Uy Mục. Khoa này vì không đỗ vào hạng cập đệ (Tam khôi) nên từ chối không nhận, khoa sau (Hồng Thuận 3, 1511) thi lại, vẫn chỉ trúng tam giáp. Sau làm quan nhà Mạc, đến chức Hộ bộ Thượng thư, tước Văn An hầu từng đi sứ cầu phong.

                                                       LTĐK (II. 6b): LĐĐK (II. 58a); ĐKSB. 31a; LHĐK (I. 73b); TSTL. 55b

936. NGUYỄN BẠT TỤY (1485 - ?)

Người xã Phá Lãng huyện Thiện Tài – Nay thuộc thôn Bùi, thị trấn Thứa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.

Thi lần thứ hai, 27 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân Mùi niên hiệu Hồng Thuận 3 (1511) đời Lê Tương Dực. (Khoa trước, 1508, ông đã đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân nhưng không nhận, khoa này thi lại, vẫn chỉ đỗ hàng Tam giáp). Hai lần đi sứ sang nhà Minh. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, Thái bảo, tước Quận công, về trí sĩ, được xếp vào hạng Đồng đức công thần.

                                     LTĐK (II. 11a): LĐĐK (II. 62b); ĐKSB. 33a; LHĐK (IV. 112a); TSTL. 59b No1369

946. NGUYỄN TUỆ

Người xã Kim Bài huyện Thanh Oai Nay là thôn Kim Bài xã Kim An huyện Thanh Oai tỉnh Hà Tây. Anh của Nguyễn Huyễn, cha Nguyễn Uyên.

Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân khoa Tân Mùi niên hiệu Hồng Thuận 3 (1511) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước bá.

- Tước Hưng giáo bá (LHĐK).

                                       LTĐK (II. 11b): LĐĐK (II. 63a); ĐKSB. 33a; LHĐK (II. 37a); TSTL. 60a No1369

948. NGUYỄN THU (1488 - ?)

Người xã Lai Xá huyện Thiện Tài Nay là thôn Lai Xá xã Quảng Phú huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. 24 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Tân Mùi niên hiệu Hồng Thuận 3 (1511) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước bá, về trí sĩ.

                                    LTĐK (II. 11b): LĐĐK (II. 63a); ĐKSB. 33b; LHĐK (IV. 124a); TSTL. 60b No1369

959. PHẠM CHÍNH NGHỊ (1486 - ?)

Người xã Hoa Cầu huyện Lang Tài – Nay là thôn Xuân Cầu xã Nghĩa Trụ huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên. Con của Phạm Miễn Lân. 29 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước bá.

- LĐĐK chép Phạm Chính, bỏ trống chữ Nghị (do kiêng đồng âm miếu hiệu Nghi Tổ Ân vương Trịnh Cương, 1709 -1729).

                                   LTĐK (II. 12b): LĐĐK (II. 64b); ĐKSB. 34a;  LHĐK (IV. 124a); TSTL. 61a No1356

962. PHẠM THỌ CHẤT

Người xã Cao La huyện Tứ Kỳ .Nay là thôn Cao La xã Dân Chủ huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương. Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực.

- Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư (LHĐK).

                                         LTĐK (II. 12b): LĐĐK (II. 64b); ĐKSB. 34a; LHĐK (I. 44b); TSTL. 61a No1356

964. NGUYỄN ĐỐC TÍN

Người xã Thạch Lựu huyện An Lão. Nay là thôn Thạch Lựu xã An Thái huyện An Lão, T.P Hải Phong. Con Nguyễn Kim, em Nguyễn Chuyên Mỹ.Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức thượng thư, tước hầu.

                                      LTĐK (II. 13a): LĐĐK (II. 65a); ĐKSB. 34a; LHĐK (V. 89b); TSTL. 61b; No1356

966. NGUYỄN TRỌNG HIỆU (1486 – 1559)

Người xã Đại Đồng huyện Siêu Loại . Nay là thôn Đại Đồng xã Đại Đồng Thành huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. 29 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Lê đến chức Thượng thư, tước bá. Sau làm quan nhà Mạc, thăng tước hầu, được về trí sĩ. - Thọ 74 tuổi (LHĐK).

                                  LTĐK (II. 13a): LĐĐK (II. 65a); ĐKSB. 34a;  LHĐK (IV. 104b); TSTL. 61b; No1356

 

970. HÀ CẢNH ĐẠO (1491 - ?)

Người xã Đạo Tú huyện Siêu Loại. Nay là thôn Đạo Tú xã Song Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. 24 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư.

                                LTĐK (II. 13a): LĐĐK (II. 65b); ĐKSB. 34a; LHĐK (IV. 1014b); TSTL. 61b; No1356

975. LÊ THỊ BẬT

Người xã Lê Xá huyện Nghi Dương.Nay là xã Tú Sơn huyện Kiến Thuy, Hải Phòng. Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng giáp) khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước hầu.

                                       LTĐK (II. 13b): LĐĐK (II. 65b); ĐKSB. 34a; LHĐK (V. 87a); TSTL. 62a; No1356

980. NGUYỄN CHUYÊN MỸ

Người xã Thạch Lựu huyện An Lão – Nay là thôn Thạch Lựu xã An Thái huyện An Lão, Hải Phòng. Con Nguyễn Kim, anh Nguyễn Đốc Tín.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước hầu.

                                     LTĐK (II. 14a): LĐĐK (II. 66a); ĐKSB. 34b;  LHĐK (V. 89b); TSTL. 62b; No1356

982. NGUYỄN BỈNH ĐỨC (1493 - ?)

Người phường Thịnh Quang huyện Quảng Đức.Nay thuộc phường Thịnh Quang quận Đống Đa, Hà Nội. Sau dời đến xã Hương Canh huyện Từ Liêm. Nay là thôn Phương Canh thuộc xã Xuân Phương huyện Từ Liêm, Hà Nội. 22 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng Thư, Thiếu phó kiêm Đông các, tước Liêm quận công. Được nhà Mạc ban  quốc tính (họ Mạc).

           LTĐK (II. 14a): LĐĐK (II. 66a); ĐKSB. 34b; LHĐK (V. 107a); TSTL. 62b;T.Thư (BK.15);  No1356

986. PHẠM ĐIỂN KÍNH

Người xã Đào Xá huyện Lang Tài . Nay là thôn Đào Xá xã Trung Chính huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước Văn Ninh hầu, từng được cử đi sứ sang nhà Minh.

- LTĐK chép họ Phạm. LĐĐK cũng chép họ Phạm, nhưng ghi tên là Kính Trung. Văn bia Tiến sĩ (N01356) và ĐKSB chép họ Nguyễn. Tại đây ghi theo LTĐK.

              LTĐK (II. 14B): LĐĐK (II. 66B); ĐKSB. 34b; LHĐK (iV. 124A); TSTL. 62b; đvts. 187a; No1356

990. ĐOÀN SƯ ĐỨC

Người xã Văn Xá huyện Thiện Tài – Nay là thôn Văn Xá xã Phú Hòa huyện

Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Ông từng được cử đi sứ sang nhà Minh. Làm quan nhà Mạc, đến chức Thượng thư.

- Tước Hà Văn hầu (LHĐK).

LTĐK (II. 14b): LĐĐK (II. 66b); ĐKSB. 35a; LHĐK (IV. 124b); TSTL. 63b; No1356

994. PHẠM KÍNH TRUNG

Người xã Lai Xá huyện Thiện Tài – Nay là thôn Lai Xá xã Phú Lương huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Giáp Tuất niên hiệu Hồng Thuận 6 (1514) đời Lê Tương Dực. Làm quan nhà Mạc đến Đại lý tự khanh.

LTĐK (II. 15a): LĐĐK (II. 66b); ĐKSB. 35b; LHĐK (IV. 124b); TSTL. 63a; No1356

997. NGÔ MIỄN THIỆU (1499 - ?)

Người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn – Nay là thôn Tam Sơn xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh. Con Ngô Thầm, cháu họ Ngô Luân, cha Ngô Trạch.

20 tuổi đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhất danh (Trạng nguyên) khoa Mậu Dần niên hiệu Quang Thiệu 3 (1518) đời Lê Chiêu Tông. Làm quan với nhà Mạc đến chức Thượng thư bộ Lại kiêm Đô ngự sử, Chưởng Hàn lâm viện sự, Nhập thị Kinh diên, tước Lý Khê bá.

LTĐK (II. 15a): LĐĐK (II. 67a); ĐKSB. 35a; LHĐK (IV. 35b);TKL. 18a; TKBL. 23b; ĐNPL.28a; TSTL. 63b; No1308

1006. NGUYỄN ĐỘ (1493 - ?)

Người xã Phù Vệ huyện Đường Hào – Nay thuộc xã Quang Vinh huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên. 26 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Dần niên hiệu Quang Thiệu 3 (1518) đời Lê Chiêu Tông. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước bá.

LTĐK (II. 16a): LĐĐK (II. 68a); ĐKSB. 35b; LHĐK (I. 4a); TSTL. 64a; No1308

1007. NGUYỄN CƯ NHÂN

Người xã Ông Lâu huyện Thiện Tài – Nay là thôn Phú Lâu xã Phú Lương huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. Sau dời đến xã Lương Xá - Nay là thôn Lương Xá cùng xã. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Mậu Dần niên hiệu Quang Thiệu 3 (1518) đời Lê Chiêu Tông. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, chưởng Hàn lâm viện sự.

LTĐK (II. 16a): LĐĐK (II. 68a); ĐKSB. 35b; LHĐK (IV. 125a); TSTL. 64a; No1308

1008. NGUYỄN CỦNG

Người xã Hoàng Đôi huyện Tế Giang – nay là thôn Hoàng Đôi xã Đồng Than huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng yên. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Mậu Dần niên hiệu Quang Thiệu 3 (1518) đời Lê Chiêu Tông. Làm quan nhà Mạc đến chức Thị lang.

LTĐK (II. 16a): LĐĐK (II. 68a); ĐKSB. 35b;LHĐK (V. 69b); TSTL. 69a; No1308

1010. VƯƠNG HOÀNH

Người xã Ngô Đạo huyện Tân Phong – nay là thôn Ngô Đạo xã Tân Hưng huyện Sóc Sơn, Hà nội. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Mậu Dần niên hiệu Quang Thiệu 3 (1518) đời Lê Chiêu Tông. Nhà Lê mất, ông làm quan nhà Mạc đến chức Thị lang.

LTĐK (II. 16a): LĐĐK (II. 68a); ĐKSB. 35b; LHĐK (IV. 65b); TSTL. 64a; No1308

1013. NGUYỄN TẢO

Người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn – Nay là thôn Tam Sơn xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh. Con Nguyễn Khiết Tú, anh Nguyễn Hòa Trung. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Mậu Dần niên hiệu Quang Thiệu 3 (1518) đời Lê Chiêu Tông. Làm quan nhà Mạc, trải Lục bộ Thượng thư, Thừa chính sứ Hải Dương.

LTĐK (II. 16b): LĐĐK (II. 68b); ĐKSB. 35b; LHĐK (IV. 36b); TSTL. 64b; No1308

1020. NGUYỄN CÔNG NGHI

Người xã Đại Đồng huyện Siêu Loại – Nay là thôn Đại Đồng xã Đại Đồng Thành huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Canh Thìn niên hiệu Quang Thiệu 5 (1520) đời Lê Chiêu Tông. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư.

- Tước Đạt Lễ bá (LHĐK)

LTĐK (II. 17a): LĐĐK (II. 69a); ĐKSB. 36a; LHĐK (IV. 105); TSTL. 65a;

 

1025. HOÀNG VĂN TÁN

Người xã Xuân Lôi huyện Võ Giàng – Nay là thôn Xuân Thủy xã Quế Tân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh. Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhất danh (Trạng nguyên) khoa Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên 2 (1523) đời Lê Cung Hoàng. Ông cùng Nguyễn Văn Thái thảo tờ chiếu của Cung Hoàng nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung. Sau đó ông làm quan nhà Mạc. thăng đến chức Tả thị lang bộ Lễ.

- Xã Xuân Lôi huyện Võ Giàng thời Lê, đầu Nguyễn đổi là xã Xuân Thủy thuộc tổng Quế Tân. Tổng Quế Tân sau chuyển thành xã, tức xã Quế Tân huyện Quế Võ nay.

      LTĐK (II. 17b): LĐĐK (II. 9b); ĐKSB. 36b;LHĐK (IV. 8a); TKL. 18b; ĐNPL. 28b TKBL. 24a;  TSTL. 65b;

1038. NGÔ MẬU ĐÔN (1496 - ?)

Người xã Phù Vệ huyện Đường Hảo – Nay thuộc xã Quang Vinh huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên. Con Ngô Văn Phòng, cha Ngô Mậu Du. 28 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên 2 (1523) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước hầu, về trí sĩ.

LTĐK (II. 18b): LĐĐK (II. 70b); ĐKSB. 36b;  LHĐK (V. 4b); TSTL. 66b.

1039. VŨ ĐOAN

Người xã Đồng Lư huyện Giao Thủy – Nay là thôn Đồng Lư xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên 2 (1523) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư.

LTĐK (II. 18b): LĐĐK (II. 71a); ĐKSB. 36b; LHĐK (III. 84b); TSTL. 66b.

1040. LÊ PHU

Người xã La Xuyên huyện Thanh Lâm – Nay là thôn La Xuyên xã Đồng Lạc huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên 2 (1523) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Hình bộ Tả thị lang, về trí sĩ.

LTĐK (II. 18b): LĐĐK (II. 71a); ĐKSB. 37a;  LHĐK (V. 18b); TSTL. 66b.

1043. PHẠM SỞ NGỌC (1483 - ?)

Người xã Đồng Khê huyện Thanh Lâm – Nay là thôn Đồng Khê xã An Lâm huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương. 41 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên 2 (1523) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Thừa chính sứ.

LTĐK (II. 19a): LĐĐK (II. 71a); ĐKSB. 37a;  LHĐK (V. 863a); TSTL. 66b.

1053. VƯƠNG HY TĂNG (1496 - ?)

Người xã Bích Khê huyện Đông Yên. Nay thuộc huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. Tên cũ là Vương Mậu Uyên 28 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Quý Mùi niên hiệu Thống Nguyên 2 (1523) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Hiến sát sứ.

- Từ đầu Nguyễn huyện Đông Yên đã không còn tên xã Bích Khê. LĐĐK có ghi xã Bích Khê sau đổi là xã Đoàn Đặng – tên xã này cũng không tra cứu được. Tạm chuyển ngang địa danh hiện nay là huyện Khoái Châu, chờ xác minh.

LTĐK (II. 19b): LĐĐK (II. 71b); ĐKSB. 37a; LHĐK (III. 62b); TSTL. 67a.

1061. TRẦN TẤT VĂN

Người xã Nguyệt Áng huyện An Lão – nay là thôn Nguyệt áng, xã Thái Sơn huyện An Lão, Hải Phòng. Cha Trần Tảo. Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhất danh (Trạng nguyên) khoa Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước Hàn Xuyên bá, từng đi sứ sàng nhà Minh.

LTĐK (II. 20a): LĐĐK (II. 72b); ĐKSB. 37b; LHĐK (V. 90a);TKL. 19b; TKBL. 24a; ĐNPL. 28b TSTL. 67b. T.Thư (BK. 15)

1062 NGUYỄN VĂN HIẾN

Người xã Cẩm Xá huyện Thiện Tài – Nay thuộc thôn Trừng Xá xã Trừng Xá huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. Cha của Nguyễn Văn Diễn. Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ Đệ nhị danh (Bảng nhãn) khoa Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Tham chính, từng được cử đi sứ sang nhà Minh.

LTĐK (II. 20a): LĐĐK (II. 72b); ĐKSB. 37b; LHĐK (iV. 125B); TKL. 20A; TKBL. 24a; TSTL. 68a.

 

1064. LÊ QUANG BÍ (1504 - ?)

Người xã Mộ Trạch huyện Đường An – Nay là thôn Mộ Trạch xã Tân Hồng huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. Con của Lê Nại, cháu Lê Tư (quen đọc là Lê Đĩnh). 23 tuổi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân (Hoàng Giáp) khoa Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Năm 1548, đời Mạc Phúc Nguyên, ông vâng mệnh đi sứ sang nhà  Minh, bi giữ lại đến năm 19, sự tịch giống như việc Tô Vũ nhà Hán đi sứ Hung Nô. Khi về được thăng chức Lại bộ Thượng thư, tước Tô Xuyên hầu. Sau khi mất, truy tặng tước Quận Công.

LTĐK (II. 20b): LĐĐK (II. 72b); ĐKSB. 37b; LHĐK (V. 16a); HDPV. 31a TSTL. 68a.

1072. VŨ HUYỀN

Người xã Thổ Hoàng huyện Thiên Thi – Nay thuộc thị trấn Ân Thi huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên. Con của Vũ Văn Khánh. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Tả thị lang.

LTĐK (II. 21a): LĐĐK (II. 73a); ĐKSB. 38a; LHĐK (III. 72a); TSTL. 68b.

1076. NHỮ MẬU TỔ

Người xã Mộ Trạch huyện Đường An – Nay là thôn Mộ Trạch xã Tân Hồng huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Lễ bộ Tả thị lang.

LTĐK (II. 21b): LĐĐK (II. 73b); ĐKSB. 38a; LHĐK (V. 16b); TSTL. 68b

1078. LƯƠNG GIẢN.

Người xã Phù Vệ huyện Đường Hào – Nay thuộc xã Quang Vinh huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên. Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyên 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Ông từng được cử đi sứ. Làm quan nhà Mạc đến Lễ bộ Tả thị lang

LTĐK (II. 21b): LĐĐK (II. 73b); ĐKSB. 38a; LHĐK (V. 4b); TSTL. 69a

1079. PHẠM VĨNH TRUYỀN (1474 - ?)

Người xã Hoa Cầu huyện Lương Tài – Nay là thôn Xuân Cầu xã Nghĩa Trụ huyện Văn Giang tỉnh Hưng yên. 53 tuổi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khao Bính Tuất niên hiệu Thống Nguyen 5 (1526) đời Lê Cung Hoàng. Làm quan nhà Mạc đến chức Thượng thư, tước hầu.

LTĐK (II. 21b): LĐĐK (II. 73b); ĐKSB. 38a; LHĐK (IV. 125b); TSTL. 69a

 

Các tin đã đưa
Bình luận
 
  Viết bình luận
 
Off Telex VNI VIQR
Họ tên
(*)
Email
(*)  
Địa chỉ
(*)
Nội dung
(*)
Mã xác nhận
(*)
Chú thích
(*) Là các trường bắt buộc
 
Hậu duệ nhà Mạc